6. Tình huống 6: Cách đánh giá Chỉ tiêu 3 của Tiêu chí 1 “Thực hiện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật”
Ngày 01/01/2026, xã D ban hành 01 Quyết định quy phạm pháp luật, đến ngày 09/01/2026 xã D đã thực hiện xong việc tự kiểm tra văn bản trên. Hỏi, xã D có thực hiện đúng theo quy định của pháp luật không?
Trả lời:
Khoản 2 Điều 12 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật quy định, nh] sau:
“...Tự kiểm tra văn bản quy định tại điểm a khoản 2 Điều 63 của Luật phải được thực hiện trong thời gian 45 ngày đối với văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; trong thời gian 10 ngày đối với văn bản của chính quyền địa phương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; trong thời gian 05 ngày làm việc đối với văn bản được xây dựng, ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn hoặc trong trường hợp đặc biệt kể từ ngày văn bản được thông qua hoặc ký ban hành,..”
Theo đó, đối với văn bản của chính quyền địa phương, phải thực hiện tự kiểm tra văn bản theo quy định trong thời gian 10 ngày kể từ ngày văn bản được thông qua hoặc ký ban hành; đối với văn bản được xây dựng, ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn thì phải thực hiện tự kiểm tra theo quy định trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày văn bản được thông qua hoặc ký ban hành. Như vậy, xã D đã thực hiện đúng theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
7. Tình huống 7: Cách đánh giá nội dung 1, Chỉ tiêu 1 của Tiêu chí 2 “Thực hiện lập, cập nhật Danh mục thông tin phải được công khai, Danh mục thông tin công dân được tiếp cận có điều kiện”
Trong năm đánh giá, xã M đã thực hiện việc lập và cập nhật thường xuyên danh mục thông tin phải được công khai, danh mục thông tin công dân được tiếp cận có điều kiện. Hỏi, xã M có đạt nội dung 1, Chỉ tiêu 1 của Tiêu chí 2 không?
Trả lời:
Tại Phụ lục 1 Thông tư 15/2025/TT-BTP quy định cách chấm điểm nội dung 1, Chỉ tiêu 1 của Tiêu chí 2 (Thực hiện lập, cập nhật Danh mục thông tin phải được công khai, Danh mục thông tin công dân được tiếp cận có điều kiện), như sau: “Có Danh mục thông tin theo quy định của pháp luật và cập nhật thường xuyên”.
Theo đó, xã M đã thực hiện việc lập và cập nhật thường xuyên danh mục thông tin phải được công khai, danh mục thông tin công dân được tiếp cận có điều kiện. Nên xã M được chấm đạt nội dung 1, Chỉ tiêu 1 của Tiêu chí 2.
8. Tình huống 8: Cách đánh giá nội dung 2, Chỉ tiêu 1 của Tiêu chí 2 “Đăng tải (hoặc niêm yết) Danh mục thông tin”
Xã N là 1 địa phương vùng sâu, vùng xa, do điều kiện về cơ sở vật chất, hạ tầng thông tin chưa được đảm bảo nên xã N chưa có Trang thông tin điện tử. Trong năm đánh giá, xã N đã thực hiện việc lập và cập nhật thường xuyên danh mục thông tin phải được công khai, danh mục thông tin công dân được tiếp cận có điều kiện và chỉ niêm yết Danh mục các thông tin tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và Nhà Văn hóa các thôn, bản mà không được đăng trên Trang thông tin điện tử (do xã chưa có Trang thông tin điện tử). Hỏi, như vậy xã N có đạt nội dung 2, Chỉ tiêu 1 của Tiêu chí 2 không?
Trả lời:
Tại Phụ lục 1 Thông tư 15/2025/TT-BTP quy định cách chấm điểm nội dung 2, Chỉ tiêu 1 của Tiêu chí 2 (Đăng tải (hoặc niêm yết) Danh mục thông tin), như sau: “Đăng tải Danh mục thông tin (cấp xã có Cổng/Trang thông tin điện tử) hoặc niêm yết Danh mục thông tin tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã (cấp xã chưa có Cổng/Trang thông tin điện tử) hoặc hình thức phù hợp khác”.
Theo đó, khi chưa có Trang thông tin điện tử, xã N đã niêm yết Danh mục các thông tin tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và Nhà Văn hóa các thôn, bản để công khai các thông tin, do đó xã N vẫn được tính đạt nội dung 2, Chỉ tiêu 1 của Tiêu chí 2.
9. Tình huống 9: Cách đánh giá Chỉ tiêu 2 của Tiêu chí 2 “Thực hiện công khai văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi ban hành theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin”
Trong năm đánh giá, xã D đã ban hành 05 văn bản quy phạm pháp luật (04 Nghị quyết quy phạm của Hội đồng nhân dân và 01 Quyết định quy phạm của Ủy ban nhân dân). Xã D đã công khai 04 Nghị quyết quy phạm của Hội đồng nhân dân, 01 Quyết định quy phạm thì không công khai do nghĩ văn bản quy phạm của Ủy ban nhân dân xã thì không cần công khai. Khi tự đánh giá, chấm điểm xã D đã tự chấm là “Đạt” cho chỉ tiêu 2 của tiêu chí 2 (Thực hiện công khai văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi ban hành theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin). Hỏi, việc tự chiếm điểm của xã D có đúng quy định không?
Trả lời:
Tại Phụ lục 1 Thông tư 15/2025/TT-BTP quy định cách chấm điểm của chỉ tiêu 2 trong tiêu chí 2 (Thực hiện công khai văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi ban hành theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin), như sau:
“Tỷ lệ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi ban hành được công khai theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin”; Theo đó, Thông tư 15/2025/TT-BTP yêu cầu mức độ đạt chuẩn là 100%.
Cách tính: Tỷ lệ % = (Tổng số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã sau khi ban hành được công khai theo quy định/Tổng số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân được thông qua và Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã phải thực hiện công khai theo quy định trong năm đánh giá) x 100.
Do trong năm xã D có 01 Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân không được công khai, như vậy, cách tính điểm cho chỉ tiêu này của xã D sẽ là:
Tỷ lệ % = 4/5 x 100% = 80%.
Thông tư 15/2025/TT-BTP yêu cầu mức độ đạt chuẩn cho chỉ tiêu này là 100% (xã D chỉ đạt 80%), do đó việc xã D đã tự chấm là “Đạt” cho chỉ tiêu 2 của tiêu chí 2 là chưa đúng theo quy định của Thông tư 15/2025/TT-BTP.
10. Tình huống 10: Cách đánh giá Chỉ tiêu 3 của Tiêu chí 2 “Thực hiện cung cấp thông tin theo yêu cầu theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin”
Trong năm đánh giá, xã O có 08 yêu cầu cung cấp thông tin từ công dân, trong đó có 01 thông tin xã O cung cấp chậm 05 ngày so với quy định. Khi tự đánh giá, chấm điểm xã O đã tự chấm là “Đạt” cho chỉ tiêu 3 của tiêu chí 2 (Thực hiện cung cấp thông tin theo yêu cầu theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin). Hỏi, việc tự chiếm điểm của xã O có đúng quy định không?
Trả lời:
Tại Phụ lục 1 Thông tư 15/2025/TT-BTP quy định cách chấm điểm của chỉ tiêu 3 trong tiêu chí 2 (Thực hiện cung cấp thông tin theo yêu cầu theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin), như sau:
“Tỷ lệ thông tin được cung cấp theo yêu cầu kịp thời, chính xác, đầy đủ, đúng hình thức theo quy định pháp luật”; Theo đó, Thông tư 15/2025/TT-BTP yêu cầu mức độ đạt chuẩn là 100%.
Cách tính: Tỷ lệ % = (Tổng số thông tin đã cung cấp đúng thời hạn, chính xác, đầy đủ, đúng hình thức theo quy định pháp luật/Tổng số thông tin có yêu cầu đủ điều kiện cung cấp trong năm đánh giá) x 100.
Trong năm xã O có 01 thông tin cung cấp chưa được kịp thời, như vậy, cách tính điểm cho chỉ tiêu này của xã O sẽ là:
Tỷ lệ % = 7/8 x 100% = 87,5%.
Thông tư 15/2025/TT-BTP yêu cầu mức độ đạt chuẩn cho chỉ tiêu này là 100% (xã O chỉ đạt 87,5%), do đó việc xã O đã tự chấm là “Đạt” cho chỉ tiêu 3 của tiêu chí 2 là chưa đúng theo quy định của Thông tư 15/2025/TT-BTP.
Mời bạn đọc đón xem Kỳ 3, giới thiệu các tình huống từ 11 đến 15, tiếp tục với những nội dung về phổ biến, giáo dục pháp luật và chuyển đổi số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.